Các nguyên lý cơ bủa lập trình hướng đối tượng !!

ĐỐI TƯỢNG(Object):là đơn vị cơ sở của lập trình hướng đối tượng , trong đó dữ liệu và các hàm xử lý trên dữ liệu được gói chung như 1 đơn vị gọi là đối tượng .Trên thực tế , đối tượng còn có nghĩa vật chất là “things” . Đã là vật chất khi để khám phá nó ta cần phải biết nó có gì (data) và nó thực hiện được những gì (method, function).

Lớp(Class):chỉ đơn thuần là 1 từ khóa dùng để biểu diễn đối tượng (định nghĩa đối tượng, thiết kế đối tượng).Khi biểu diễn đối tượng (định nghĩa, biểu diễn hoặc thiết kế)trong 1 lớp ta cần mô tả đối tượng đó có những  đặc trưng gì (data abstraction) và những hành vi nào của đối tượng áp đặt trên các đặc trưng đó (functional abstraction).

Trừu tượng dữ liệu (Data Abstraction): trừu tượng dữ liệu hàm ý việc cung cấp thông tin cần
thiết ra thế giới bên ngoài (
thế giới của các đối tượng khác) và ẩn dấu đi những thông tin riêng
biệt. Ví dụ, các hệ cơ sở dữ liệu ẩn dấu đi việc làm thế nào để tạo lập, lưu trữ, và duy trì CSDL.
Một class cung cấp các phương thức khác nhau ra thế giới bên ngoài nhưng ẩn dấu đi những
đặc trưng riêng của khi xử lý dữ liệu và các phương thức cục bộ
Tính đóng gói (Encapsulation): đặt dữ liệu và các hàm thích hợp cùng trong một đối tượng.
Tính kế thừa (Inheritance): Một trong những đặc trưng quan trọng của OOP là sử dụng lại
code có trước. Phép kế thừa cho phép định nghĩa một lớp (đối tượng) có nguồn gốc từ một
hoặc nhiều lớp có trước được gọi là lớp cơ sở.
Tính đa trạng thái (Polymorphism): Hình thái của các phép toán hoặc các hàm có thể được
thay đổi theo mỗi đối tượng khác nhau.
Tính chịu tải (Overloading): Giống như Polymorphism, mỗi khi có sự thay đổi về hình thái
dẫn đến sự thay đổi về dữ liệu và phương thức thích hợp

ACMB

 

http://vn.spoj.com/problems/ACMNB/

Thuật Toán:  Gọi TimesTi là thời gian Tín làm hết 2*n bài ;

Bây giờ muốn tìm kết quả bài toán hãy nhìn xem , result = TimesTi – Ti[?](n bài) +

Tèo[?](n bài) => (((Teo[?] – Ti[?] min))) =>> sắp xếp lấy n phần tử đầu tiên của giá trị chênh lệch ấy (khó hiểu vãi c đi đc) thôi nhìn mẹn code xem thử hiểu k :)) Continue reading

Cách 2 (Родительный Падеж) -Không Giới Từ

Trong tiếng Nga, cách 2 được coi là phức tạp nhất về cách biến đổi so với 5 cách còn lại.Cách 2 trong tiếng Nga là Родительный Падеж, tiếng Việt được dịch là thuộc cách, vì ý nghĩa sử dụng nhiều nhất trong cách 2 là sở hữ cách

1.Cách Biến Đổi

1.1 Cách 2 số ít

1-1024x784

Tóm Tắt:

*Giống Đực: __P/â   >>>  __+ а

__ь , й  >>> __я

*Giống Cái:    __о  >>> __а

__я, ь  >>> __и

__a >>> __ы nhưng trước __a là (г – к – х) thì __a >>>  __и

*Giống Trung: __o >>> ___a

__е>>>>___я

Chú ý:

– 1 số danh từ giống đực kết thúc bằng –a được biến đổi như danh từ giống cái ở cả cách 2 và tất cả các cách khác.

Ví dụ: папа – папы, дядя – дяди

– 1 số danh từ giống đực khi biến đổi sang cách 2 xảy ra hiện tượng “âm chạy”, nghĩa là nguyên âm đứng ngay trước phụ âm cuối bị biến mất.

Ví dụ: отец – отца (bố), угол (góc nhà) – угла, сон – сна (giấc ngủ, cơn mơ), день – дня (ngày), лоб – лба (cái trán), ветер – ветра (cơn gió), парень – парня (bạn trai), котёнок – котёнка (con mèo con), …

 

 

 

 

Cách 1 -Именительный Падеж

 

Cách này không bao giờ sử dụng với giới từ.Danh từ cách 1 là nững từ ghi trong từ điển  chưa hề biến đổi vĩ tố(khi biến đổi sang số nhiều tất nhiên phải biến đổi) do đó nó được gọi là NGUYÊN CÁCH.

кто это? (Đó là ai?) это тханг (Đấy là Thắng)

что это? (Kia là cái gì?) это стол(Đó là cái bàn)  Continue reading

C++ là gì?

C++ là một ngôn ngữ lập trình kiểu tĩnh , dữ liệu trừu tương, phân biệt chữ hoa chữ thường và đặc biệt hỗ trợ lập trình hướng đối tượng , lập trình thủ tục.

C++ là ngôn ngữ bậc trung(middle-level) là
sự kết hợp giữa ngôn ngữ bậc cao và bậc thấp. Continue reading

Giới Thiệu về C++

 

C++ là ngôn ngữ bậc trung(middle-level),được phát triển bởi Bjarne Stroustrup năm 1979 tại Bell Labs.C++ chạy trên các nền tảng đa dạng như Windows, Mac OS hay Unix(hđh máy tính).Nói chung hiểu nôm na là như vậy nếu muốn tìm hiểu kĩ càng hơn bạn có thể tham khảo thêm ở : Continue reading

Giới thiệu về Dữ Liệu

 

1.Khi bạn chọn loại kiểu dữ liệu cho biến , thì hệ điều hành sẽ cung cấp cho biến đó nằm trong vùng dữ liệu đó ví dụ biến “bool a” mà bạn gán “a=10”  thì sẽ sai ngay.

2.Muốn sử dụng phép tính thì các kiểu biến đó phải nằm trong vùng dữ liệu giống nhau.Ví dụ (int a, int b) >> a + b đúng nhưng (int a, bool b) >> a + b sai  .

3.Các kiểu dữ liệu

+ Integers:Dùng kí hiệu “int” ví dụ int a = 1998

Một số loại cơ bản bao gồm cả số nguyên

signed: số dương + số âm Continue reading